Falundafa.org

Hồng Ngâm

 

(Vietnamese Version)


 

 

 

 

 

 


 

Lý Hồng Chí

 

Bản dịch từ tiếng Hán, 5-2002


1. Khổ Kỳ Tâm Chí

Description: http://gb.falundafa.org/chigb/hypic/hy-01--ss.jpg


苦其心志


圓滿得佛果 吃苦當成樂
勞身不算苦 修心最難過
關關都得闖 處處都是魔
百苦一齊降 看其如何活
吃得世上苦 出世是佛陀

一九七六年十二月十七日



Khổ Kỳ Tâm Chí

Viên mãn đắc Phật quả,

Cật khổ đương thành lạc.

Lao thân bất toán khổ,

Tu tâm tối nan quá.

Quan quan đô đắc sấm,

Xứ xứ đô thị ma.

Bách khổ nhất tề giáng,

Khán kỳ như hà hoạt.

Cật đắc thế thượng khổ,

Xuất thế thị Phật Đà.

1976 niên 12 nguyệt 17 nhật



Diễn nghĩa:

 

Khổ cái tâm chí này

 

Khổ cái tâm chí này Khổ kỳ tâm chí

Viên mãn rồi đắc quả vị Phật,
Lấy đau khổ làm hỷ lạc.
Cái thân này vất vả đâu có đáng kể gì,
Tu tâm mới thực khó mà qua nổi.
Cửa ải khảo nghiệm nào cũng phải xông pha hết,
Chỗ nào cũng đầy những ma.
Trăm (rất nhiều) khổ đồng thời giáng xuống,
Xem có thể sống được ra sao.
Nếm trải hết cái khổ trên đời,
Xuất thế ấy là Phật Đà.

 

17 tháng Chạp, 1976



Tạm dịch:



Khổ kỳ tâm chí

Viên mãn đắc Phật quả,

Coi khổ như hỷ lạc.

Nhọc thân nào đáng mấy,

Tu tâm mới khó qua.

Cửa nào cũng phải qua,

Chốn nào cũng đầy ma.

Trăm khổ cùng giáng xuống,

Xem sống nổi ra sao.

Nếm đủ khổ trên đời,

Xuất thế chính Phật Đà.

17 tháng Chạp, 1976


* * * * * * * * * * * * * * * *

2. Tố Nhân

Description: http://gb.falundafa.org/chigb/hypic/hy-02--ss.jpg



做人


為名者氣恨終生
為利者六親不識
為情者自尋煩惱
苦相鬥造業一生
不求名悠悠自得
不重利仁義之士
不動情清心寡慾
善修身積德一世

一九八六年七月十三日



Tố Nhân

Vi danh giả khí hận chung sinh,

Vi lợi giả lục thân bất thức;

Vi tình giả tự tầm phiền não,

Khổ tương đấu tạo nghiệp nhất sinh.

Bất cầu danh du du tự đắc,

Bất trọng lợi nhân nghĩa chi sỹ;

Bất động tình thanh tâm quả dục,

Thiện tu thân tích đức nhất thế.

1986 niên 7 nguyệt 13 nhật


Diễn nghĩa:

 

Làm người

 

Người vì danh, suốt đời mang thù hận,
Người vì lợi, chẳng còn nhìn nhận sáu thân;
Người vì tình cảm tự tìm đến phiền não,
Gắng sức đấu tranh với nhau, một đời tạo nghiệp.
Người không cầu danh, thong thả mà tự được,
Người không coi trọng lợi lộc, là người nhân nghĩa;
Người không động tình cảm, tâm trong sáng ít dục,
Khéo, thiện tu thân, một đời tích đức.

 

13 tháng Bảy, 1986.


Tạm dịch:


Tố Nhân

Người vì danh suốt đời mang hận,

Người vì lợi chẳng nhận sáu thân;

Người vì tình tự tìm phiền não,

Nhọc đấu tranh tạo nghiệp một đời.

Chẳng cầu danh thong dong tự được,

Chẳng trọng lợi kẻ sỹ nhân nghĩa;

Chẳng động tình thanh tâm quả dục,

Thiện tu thân cả đời tích đức.

13 tháng Bảy, 1986.


* * * * * * * * * * * * * * * *

3. Giác Giả

Description: hy-04--ss



覺者


常人不知我
我在玄中坐
利慾中無我
百年後獨我

一九八七年二月二日
註:在我沒有傳法之前自己獨修時所寫。



Giác Giả

Thường nhân bất tri ngã,

Ngã tại huyền trung toạ;

Lợi dục trung vô ngã,

Bách niên hậu độc ngã.

 

1987 niên 2 nguyệt 2 nhật

 

Chú: tại ngã một hữu truyền Pháp

chi tiền tự kỷ độc tu thời sở tả



Diễn nghĩa:

 

Bậc giác ngộ

 

Người thường chẳng biết được ta,
Ta ngồi tại nơi bí mật;
Ta chẳng ở nơi lợi và dục (ham muốn),
Trăm năm sau chỉ có mình ta.

 

Tạm dịch:


Giác Giả

Người thường không biết ta,

Ta ngồi nơi huyền mật;

Chẳng ở chốn lợi dục,

Trăm năm sau mình ta.

2 Tháng Hai, 1987

 

Ghi chú: viết ra trước đây chỉ tu một mình trước khi ra truyền Pháp.


* * * * * * * * * * * * * * * *

4. Thuỳ Cảm Xả Khứ Thường Nhân Tâm

Description: hy-22--ss



谁敢舍去常人心


常人只想做神仙,
玄妙后面有心酸;
修心断欲去执著,
迷在难中恨青天。

一九八八年八月九日


Thuỳ Cảm Xả Khứ Thường Nhân Tâm

Thường nhân chỉ tưởng tố thần tiên,
Huyền diệu hậu diện hữu tâm toan;
Tu tâm đoạn dục khứ chấp trước,
Mê tại nạn trung hận thanh thiên.

1988 niên 8 nguyệt 9 nhật

 

Diễn nghĩa:

Ai can đảm xả bỏ tâm của người thường


Người thường chỉ mong muốn làm thần tiên,
[Nhưng đâu biết] đằng sau bề mặt huyền điệu là những tâm khó khăn;
[Người ta phải] tu tâm dứt ham muốn bỏ tâm chấp trước,
[Còn nếu không thì] mê muội trong khổ nạn mà hận trời xanh.

Tạm dịch:

Thuỳ Cảm Xả Khứ Thường Nhân Tâm

Người thường chỉ mong làm thần tiên,
Mặt sau huyền điệu bao tâm phiền;
Tu tâm đoạn dục xả chấp trước,
Mê mờ gặp nạn hận thanh thiên.

9 tháng Tám, 1988


* * * * * * * * * * * * * * * *

5. Nguyện

Description: http://gb.falundafa.org/chigb/hypic/hy-06--ss.jpg





茫茫天地我看小
浩瀚蒼穹是誰造
乾坤之外更無垠
為了洪願傳大道

一九九零年一月一日


Nguyện

Mang mang thiên địa ngã khán tiểu,

Hạo hãn thương khung thị thuỳ tạo?

Càn khôn chi ngoại cánh vô ngân,

Vi liễu hồng nguyện truyền Đại Đạo.

1990 niên 1 nguyệt 1 nhật



Diễn nghĩa:


Nguyện

 

Trời đất rộng lớn kia là nhỏ bé trong mắt ta,
Gầm trời xanh to lớn này hỏi biết ai tạo đựng?
Ngoài càn khôn vũ trụ này còn vô biên hơn nữa,
Chính vì thệ nguyện to lớn mà truyền Đại Đạo.

 

Tạm dịch:


Nguyện

Thiên địa mênh mang, ta thấy nhỏ,

Gầm trời to lớn, hỏi ai làm?

Ngoài càn khôn này còn lớn nữa,

Vì hồng nguyện ấy Đại Đạo truyền.

1 tháng Giêng, 1990

* * * * * * * * * * * * * * * *

6. Vô Tồn

Description: http://gb.falundafa.org/chigb/hypic/hy-08--ss.jpg



無存


生無所求
死不惜留
蕩盡妄念
佛不難修

一九九一年十月二十日


Vô Tồn

Sinh vô sở cầu,

Tử bất tích lưu.

Đãng tận vọng niệm,

Phật bất nan tu.

1991 niên 10 nguyệt 20 nhật



Diễn nghĩa:


Không tồn

 

Khi sống không có chỗ cầu,
Khi chết không hối tiếc lưu luyến;
Trừ sạch hết vọng niệm,
Tu Phật không khó.

 

Tạm dịch:


Vô Tồn

Sống chẳng tham cầu,

Chết không lưu luyến;

Sạch bong vọng niệm,

Tu Phật không khó.

20 tháng Mười, 1991


* * * * * * * * * * * * * * * *

7. Pháp Luân Đại Pháp

Description: http://gb.falundafa.org/chigb/hypic/hy-09--ss.jpg



法輪大法


功修有路心為徑
大法無邊苦作舟

一九九二年七月二十四日


Pháp Luân Đại Pháp

Công tu hữu lộ tâm vi kính

Đại Pháp vô biên khổ tố chu

1992 niên 7 nguyệt 24 nhật



Diễn nghĩa:


Pháp Luân Đại Pháp

 

Có đường tu luyện công phu, tâm là đường tắt nhất
Đại Pháp không ngằn mé lấy khổ làm thuyền

Tạm dịch:


Pháp Luân Đại Pháp

Tu luyện có đường tâm là tắt

Đại Pháp vô biên khổ làm thuyền

24 tháng Bảy, 1992


* * * * * * * * * * * * * * * *

8. Dung Pháp

Description: http://gb.falundafa.org/chigb/hypic/hy-10--ss.jpg



容法


佛光普照
禮義圓明
共同精進
前程光明

一九九二年十二月二十七日


Dung Pháp

Phật quang phổ chiếu,

Lễ nghĩa viên minh.

Cộng đồng tinh tấn,

Tiền trình quang minh.

1992 niên 12 nguyệt 27 nhật


Diễn nghĩa:


Pháp dung [nạp tất cả]

Ánh sáng của Phật chiếu rọi khắp cả,

[Đến đâu thì] mọi điều đều được chỉnh lại cho đúng;

Cộng đồng (mọi người) đều tinh tấn [tu tâm dưỡng tính],

Tương lai sẽ sáng tỏ minh bạch.

 

Ghi chú: Trong cuốn Chuyển Pháp Luân [转法论] có giải thích kỹ về Phật quang phổ chiếu, lễ nghĩa viên minh. Bài này nguyên phần phiên Hán-Việt đã rõ nghĩa. Xin đọc giả đọc thẳng, không dịch thơ.


* * * * * * * * * * * * * * * *

9. Thừa Chính Pháp Thuyền

Description: http://gb.falundafa.org/chigb/hypic/hy-11--ss.jpg



乘正法船


真乎玄乎修乎
惚兮恍兮悟兮

一九九三年一月十七日


Thừa Chính Pháp Thuyền

Chân hồ huyền hồ tu hồ

Hốt hề hoảng hề ngộ hề

1993 niên 1 nguyệt 17 nhật

Diễn nghĩa:


Lên con thuyền chính Pháp

Đây có phải là chân [thực], là huyền [ảo], hay là tu [luyện]

Đây là là mơ (hốt), là tỉnh (hoảng), hay này là [giác] ngộ

17 tháng Giêng, 1993

 

Ghi chú: Chữ hồ [乎] và hề [兮] là những chữ cảm thán.


* * * * * * * * * * * * * * * *

10. Vô Vi

Description: hy-12--ss



無為


三教修煉講無為
用心不當即有為
專行善事還是為
執著心去真無為

一九九三年一月十七日


Vô Vi

Tam giáo tu luyện giảng vô vi,

Dụng tâm bất đương tức hữu vi;

Chuyên hành thiện sự hài thị vi,

Chấp trước tâm khứ chân vô vi.

1993 niên 1 nguyệt 17 nhật


Diễn nghĩa:


Vô vi

Tu luyện của tam giáo đều dạy vô vi,
Dùng tâm không cẩn thận thời là hữu vi;
Chuyên làm về việc thiện vẫn là [hữu] vi,
Tống khứ tâm chấp trước [mới là] vô vi chân thật.

 

Tạm dịch:


Vô Vi

Tu luyện tam giáo giảng vô vi,

Dụng tâm không khéo lạc hữu vi;

Chuyên làm việc thiện vẫn là vi,

Bỏ tâm chấp trước: chân vô vi.

17 tháng Giêng, 1993

 

Ghi chú: Tam giáo [三教] là Phật giáo, Đạo giáo (Lão giáo) và Nho giáo (Khổng giáo).


* * * * * * * * * * * * * * * *

11. Học Đại Pháp

Description: hy-13--ss



學大法


根基為先天之條件
正悟為上士之慧因
存真善忍心中有道
修法輪大法可圓滿

一九九三年二月十八日


Học Đại Pháp

Căn cơ vi tiên thiên chi điều kiện,

Chính ngộ vi thượng sĩ chi huệ nhân.

Tồn Chân Thiện Nhẫn tâm trung hữu Đạo,

Tu Pháp Luân Đại Pháp khả viên mãn.

1993 niên 2 nguyệt 18 nhật


Diễn nghĩa:


Học Đại Pháp

Căn cơ [chỉ] là điều kiện ban đầu (trước lúc ra đời),
Giác ngộ chân chính [mới] là cái nhân (lõi) huệ của bậc hơn người.
Tồn giữ Chân Thiện Nhẫn [thì] trong tâm có Đạo,
Tu Pháp Luân Đại Pháp [thì] có thể viên mãn.

 

Tạm dịch:


Học Đại Pháp

Căn cơ kia ấy điều kiện ban đầu,

Chính giác kia ấy trí huệ hơn người.

Tồn giữ Chân Thiện Nhẫn, tâm có Đạo,

Tu Pháp Luân Đại Pháp, khả viên mãn.

18 tháng Hai, 1993

 

Chú thích: (i) tiên thiên: Cái gì có từ đầu là tiên thiên [先天], trái nghĩa là hậu thiên [后天]. (ii) thượng sỹ: về ngộ tính của người học, Lão Tử có phân thành thượng, trung, hạ: [上士闻道,勤而行之;中士闻道,若存若亡;下士
闻道,大笑之;不笑不足以为道。] Thượng sỹ văn Đạo, cần nhi hành chi; trung sỹ văn Đạo, nhược tồn nhược vong; hạ sỹ văn Đạo, đại tiếu chi; bất tiếu bất túc dĩ vi Đạo. Trong cuốn Chuyển Pháp Luân đã giảng rõ điểm này.

* * * * * * * * * * * * * * * *

12. Viên Minh



圓明


心懷真善忍
修己利與民
大法不離心
它年定超人

一九九四年二月二十八日


Viên Minh

Tâm hoài Chân Thiện Nhẫn,

Tu kỷ lợi dữ dân

Đại Pháp bất ly tâm,

Tha niên định siêu nhân.

1994 niên 2 nguyệt 28 nhật


Diễn nghĩa:


Tròn đầy sáng tỏ

 

Tâm trân trọng/nghĩ về Chân Thiện Nhẫn,
Tự tu cho mình và có lợi cho [nhân] dân.
Đại Pháp không rời khỏi tâm,
Đến năm ấy [nhất] định là siêu nhân.

Tạm dịch:


Viên Minh

Tâm mang Chân Thiện Nhẫn

Tự tu và lợi dân.

Đại Pháp chẳng dời tâm,

Năm ấy định siêu nhân.

28 tháng Hai, 1994


* * * * * * * * * * * * * * * *

13. Cầu Chính Pháp Môn

Description: hy-15--ss



求正法門


功能本小術
大法是根本

一九九四年四月二日


Cầu Chính Pháp Môn

Công năng bản tiểu thuật,

Đại Pháp thị căn bản.

1994 niên 4 nguyệt 2 nhật.

Diễn nghĩa:


Cầu Pháp môn chân chính

 

Công năng về bản chất là những thuật nhỏ bé,
Đại Pháp mới là gốc, là căn bản.


Tạm dịch:


Cầu Chính Pháp Môn

Công năng là thuật nhỏ,

Đại Pháp là căn bản.


2 tháng Tư, 1994


* * * * * * * * * * * * * * * *

14. Đắc Pháp

Description: hy-16--ss



得法


真修大法
唯此為大
同化大法
它年必成

一九九四年七月七日


Đắc Pháp

Chân tu Đại Pháp,

Duy thử vi đại.

Đồng hoá Đại Pháp

Tha niên tất thành.

1994 niên 7 nguyệt 7 nhật

Diễn nghĩa:


Đắc Pháp

 

Chân tu Đại Pháp,
Chỉ có cái đó là lớn.
Đồng hoá Đại Pháp,
Đến năm ấy tất thành công.


Tạm dịch:


Đắc Pháp

Chân tu Đại Pháp,

Chỉ nó là lớn.

Đồng hoá Đại Pháp,

Năm ấy tất thành.

7 tháng Bảy, 1994

 


* * * * * * * * * * * * * * * *

15. Duyên

Description: hy-17--ss





大覺心更明
得法世間行
悠悠數千載
緣到法已成

一九九四年八月二十七日


Duyên

Đại Giác tâm cánh minh,

Đắc Pháp thế gian hành.

Du du số thiên tải,

Duyên đáo Pháp dĩ thành.


1994 niên 8 nguyệt 27 nhật

Diễn nghĩa:


Duyên

 

Tâm của bậc đại giác ngộ còn sáng tỏ hơn nữa,
Đắc Pháp [thời] hành sự nơi thế gian.
Thong thả theo số nghìn [năm] trôi qua,
[Khi] duyên đến thì Pháp đã thành công.


Tạm dịch:


Duyên

Tâm đại giác rất sáng,

Đắc Pháp thế gian hành.

Thuận số qua nghìn năm,

Duyên đến Pháp sẽ thành.

27 tháng Tám, 1994


* * * * * * * * * * * * * * * *

16. Liễu Nguyện

Description: hy-18--ss



了願


同心來世間
得法已在先
它日飛天去
自在法無邊

一九九四年八月二十七日


Liễu nguyện

Đồng tâm lai thế gian,

Đắc Pháp dĩ tại tiên.

Tha nhật phi thiên khứ,

Tự tại Pháp vô biên.


1994 niên 8 nguyệt 27 nhật

Diễn nghĩa:


Hoàn tất thệ nguyện

 

Cùng một tâm ý đến thế gian,
Trước đây đã đắc Pháp.
Một ngày kia bay lên trời mà đi,
Pháp không ngằn mé tự tại.


Tạm dịch:


Liễu nguyện

Đồng tâm đến thế gian,

Vốn đắc Pháp đã lâu.

Mai ngày bay về trời,

Tự tại Pháp vô biên.

27 tháng Tám, 1994


* * * * * * * * * * * * * * * *

17. Trợ Pháp

Description: hy-19--ss



助法


發心度眾生
助師世間行
協吾轉法輪
法成天地行

一九九四年八月二十八日


Trợ Pháp

Phát tâm độ chúng sinh,

Trợ sư thế gian hành;

Hiệp ngô chuyển Pháp luân,

Pháp thành thiên địa hành.


1994 niên 8 nguyệt 28 nhật


Diễn nghĩa:


Trợ giúp Pháp

 

Phát tâm nguyện cứu độ chúng sinh,
Hành sự nơi thế gian [để] trợ giúp Thầy;
Kết hợp với tôi [để] quay bánh xe Pháp,
Pháp thành công [rồi] hành sự khắp trời đất.

 

Tạm dịch:

Trợ Pháp

Phát tâm độ chúng sinh,

Giúp thầy việc nhân thế;

Cùng ta chuyển Pháp luân,

Pháp thành thiên địa hành.

28 tháng Tám, 1994


* * * * * * * * * * * * * * * *

18. Nhân Quả

Description: hy-20--ss



因果


非是修行路上苦
生生世世業力阻
橫心消業修心性
永得人身是佛祖

一九九四年九月十五日


Nhân Quả

Phi thị tu hành lộ thượng khổ,

Sinh sinh thế thế nghiệp lực trở;

Hoành tâm tiêu nghiệp tu tâm tính,

Vĩnh đắc nhân thân thị Phật tổ.

1994 niên 8 nguyệt 15 nhật

Diễn nghĩa:


Nhân quả

 

Không phải tu hành nghĩa là đi trên con đường khổ,
[Mà là] nghiệp lực từ đời này đời khác ngăn trở;
Quyết tâm, làm tiêu nghiệp và tu tâm tính,
Vĩnh viễn được thân người là Phật tổ.


Tạm dịch:


Nhân Quả

Tu hành đâu phải là đường khổ,

Nghiệp lực bao đời nay ngăn trở;

Quyết tâm tiêu nghiệp tu tâm tính,

Mãi được nhân thân là Phật tổ.

15 tháng Tám, 1994


* * * * * * * * * * * * * * * *

19. Mê Trung Tu

Description: hy-21--ss



迷中修


常人難知修煉苦
爭爭鬥鬥當作福
修得執著無一漏
苦去甘來是真福

一九九四年九月十五日


Mê Trung Tu

Thường nhân nan tri tu luyện khổ,

Tranh tranh đấu đấu đang tố phúc;

Tu đắc chấp trước vô nhất lậu,

Khổ khứ cam lai thị chân phúc.

1994 niên 9 nguyệt 15 nhật

Diễn nghĩa:


Tu trong mê muội

 

Người thường khó mà hiểu được khổ [hạnh] của tu luyện,
Tranh đấu hoài để hưởng phúc lạc;
Tu đến chấp trước không còn lậu,
Khổ đi rồi ngọt đến đấy là phúc lạc chân chính.


Tạm dịch:


Mê Trung Tu

Người thường đâu biết khổ nơi tu,

Tranh tranh đấu đấu để làm phúc;

Tu đến chấp trước không một lậu,

Khổ tận cam lai là chân phúc.

15 tháng Chín, 1994


* * * * * * * * * * * * * * * *

20. Thực Tu

Description: hy-22--ss



實修


學法得法
比學比修
事事對照
做到是修

一九九四年十月七日

Thực Tu

Học Pháp đắc Pháp,

Tỉ học tỉ tu,

Sự sự đối chiếu,

Tố đáo thị tu.

1994 niên 10 nguyệt 7 nhật

Diễn nghĩa:


Tu thật sự

 

Học Pháp được Pháp,
So sánh việc học việc tu với nhau,
Mọi việc cứ thế mà đối chiếu,
Làm đến thế tức là tu.


Tạm dịch:


Thực Tu

Học Pháp đắc Pháp,

So tu so học,

Mỗi mỗi đối chiếu,

Làm thế là tu.


7 tháng Mười, 1994.


* * * * * * * * * * * * * * * *

21. Phật Pháp Viên Dung

Description: hy-23--ss



佛法圓容


廣傳大法
度人出五行
恒心修煉
圓滿超三界

一九九四年十月十五日



Phật Pháp Viên Dung

Quảng truyền Đại Pháp,

Độ nhân xuất ngũ hành;

Hằng tâm tu luyện,

Viên mãn siêu tam giới.

1994 niên 10 nguyệt 15 nhật

Tạm dịch:


Phật Pháp Viên Dung

Truyền rộng Đại Pháp,

Độ người xuất ngũ hành;

Tâm thường tu luyện,

Viên mãn siêu tam giới.

 

15 tháng Mười, 1994

 

Ghi chú: Trong cuốn Chuyển Pháp Luân [转法论] có giải thích kỹ về xuất ngũ hành, siêu tam giới.


* * * * * * * * * * * * * * * *

22. Tái Độ

Description: hy-24--ss



再度


法輪常轉度眾生
學法得法修心性
末法之時輪再轉
有緣之士心法明

一九九四年十二月二十七日


Tái Độ

Pháp Luân thường chuyển độ chúng sinh,

Học Pháp đắc Pháp tu tâm tính;

Mạt Pháp chi thời luân tái chuyển,

Hữu duyên chi sỹ tâm Pháp minh.

1994 niên 12 nguyệt 27 nhật


Diễn nghĩa:


Cứu độ lại [lần nữa]

 

Bánh xe Pháp chuyển động không ngừng cứu độ chúng sinh,
Học Pháp được Pháp tu tâm tính;
Thời mạt Pháp xoay chuyển qua lại lần nữa,
Kẻ sỹ có duyên thì Tâm Pháp rõ ràng.

Tạm dịch:


Tái Độ

Pháp Luân thường chuyển độ chúng sinh,
Học Pháp đắc Pháp tu tâm tính;
Ấy thời mạt Pháp vần xoay chuyển,
Kẻ sỹ có duyên Tâm Pháp minh.

27 tháng Chạp, 1994

* * * * * * * * * * * * * * * *

23. Chân Tu

Description: hy-25--ss



真修


心存真善忍
法輪大法成
時時修心性
圓滿妙無窮

一九九四年十二月二十七日


Chân tu

Tâm tồn Chân Thiện Nhẫn,

Pháp chuyển Đại Pháp thành;

Thời thời tu tâm tính,

Viên mãn diệu vô cùng.

1994 niên 12 nguyệt 27 nhật

Diễn nghĩa:


Chân tu

Tồn giữ Chân Thiện Nhẫn trong tâm,

Pháp chuyển Đại Pháp thành công;

Thường xuyên tu tâm tính,

Viên mãn kỳ diệu vô cùng.

27 tháng Chạp, 1994

* * * * * * * * * * * * * * * *

24. Đồng Hoá Viên Mãn

Description: hy-26--ss



同化圓滿

乾坤茫茫
一輪金光
覺者下世
天地同向
宇宙朗朗
同化法光
圓滿飛升
同回天堂

一九九四年十二月三十一日


Đồng Hoá Viên Mãn

Càn khôn mang mang,

Nhất luân kim quang.

Giác Giả hạ thế,

Thiên địa đồng hướng.

Vũ trụ lãng lãng,

Đồng hoá Pháp quang.

Viên mãn phi thăng,

Đồng hồi thiên đường.

1994 niên 12 nguyệt 31 nhật

Diễn nghĩa:

 

Đồng hoá viên mãn

 

Càn khôn mênh mông rộng lớn,
Một bánh xe ánh sáng vàng kim.
Bậc giác ngộ giáng hạ thế gian,
Tất cả trời đất đều cùng hướng vào [Người].
Toàn vũ trụ sáng sủa quang đãng,
Đồng hoá vào ánh sáng của Pháp.
[Đến thời] viên mãn sẽ bay lên,
Cùng trở về thiên đường.

 

31 tháng Chạp, 1994


Tạm dịch:


Đồng Hoá Viên Mãn

Càn khôn mênh mang,

Bánh xe kim quang.

Giác giả hạ thế,

Thiên địa cùng hướng.

Vũ trụ quang đãng,

Đồng hoá Pháp quang.

Viên mãn bay lên,

Cùng về thiên đàng.

31 tháng Chạp, 1994

 


* * * * * * * * * * * * * * * *

25. Đại Pháp Phá Mê

Description: hy-28--ss



大法破迷


悠悠萬事過眼煙雲
迷住常人心
茫茫天地為何而生
難倒眾生智

一九九五年一月二十七日


Đại Pháp Phá Mê

Du du vạn sự quá nhãn yên vân

Mê trụ thường nhân tâm,

Mang mang thiên địa vi hà nhi sinh

Nan đảo chúng sinh trí.

1995 niên 1 nguyệt 27 nhật

 

Diễn nghĩa:


Đại Pháp phá mê muội

 

Dần dần từ vạ sự khói mây quá tầm mắt (từ xa xưa lắm)
Lòng người đã ở hẳn trong mê (lạc lối),
Cái thiên địa mênh mang này hỏi sinh ra để làm chi
Khó mà thay đổi được hiểu biết của chúng sinh.


Tạm dịch:


Đại Pháp Phá Mê

Dần từ vạn sự mây khói xa xưa

Nhân tâm trụ nơi mê,

Thiên địa mênh mang này sinh ra cớ chi

Quan niệm chúng sinh khó đổi.

27 tháng Giêng, 1995

 


* * * * * * * * * * * * * * * *

26. Khiêu Xuất Tam Giới

Description: hy-29--ss


跳出三界


不記常人苦樂
乃修煉者
不執於世間得失
羅漢也

一九九五年五月


Khiêu Xuất Tam Giới

Bất ký thường nhân khổ lạc

Nãi tu luyện giả

Bất chấp vu thế gian đắc thất

La Hán dã

1995 niên 5 nguyệt

Diễn nghĩa:


Nhảy ra khỏi tam giới

 

Không nhớ (để bụng) chuyện sướng khổ của người thường
Chẳng phải là người tu luyện là gì
Không chấp vào việc được mất ngoài thế gian
Cũng là La Hán


Tạm dịch:

Khiêu Xuất Tam Giới

Chẳng nhớ sướng khổ người thường

Ấy người tu luyện

Chẳng chấp được mất nơi thế gian

Kìa La Hán

Tháng Năm, 1995


* * * * * * * * * * * * * * * *

27. Du Huyền Không Tự

Description: hy-30--ss



遊懸空寺


百丈山崖寺中懸
洪傳大法難得閒
今生重遊古崖寺
它日法正萬寺傳

一九九五年六月十一日


Du Huyền Không Tự

Bách trượng sơn nhai tự trung huyền,

Hoằng truyền Đại Pháp nan đắc nhàn;

Kim sinh trùng du cổ nhai tự,

Tha nhật Pháp Chính vạn tự truyền.

1995 niên 6 nguyệt 11 nhật

Diễn nghĩa:


Đến thăm chùa Huyền Không (treo trên không)

 

Ngôi chùa vắt vẻo trên vách núi cao trăm trượng,
Truyền và hoằng dương Đại Pháp đâu có dễ dàng gì;
Đời này một lần nữa đến thăm ngôi chùa cổ trên vách núi,
Mai ngày Pháp Chính thì truyền đến vạn (rất nhiều) ngôi chùa.


Tạm dịch:

Du Huyền Không Tự

Vách cao trăm trượng núi có chùa,

Hoằng truyền Đại Pháp nhọc chẳng vừa;

Đời này thăm lại toà cổ tự,

Pháp Chính mai truyền đến vạn chùa.


11 tháng Sáu, 1995

* * * * * * * * * * * * * * * *

28. Du Hằng Sơn

Description: hy-31--ss



遊恒山


山恒雲嶺道何在
古觀悠悠遊客來
常人不知玄中妙
利用古廟發黑財

一九九五年六月十一日


Du Hằng Sơn

Sơn Hằng vân lĩnh Đạo hà tại,

Cổ quan du du du khách lai;

Thường nhân bất tri huyền trung diệu,

Lợi dụng cổ miếu phát hắc tài.

1995 niên 6 nguyệt 11 nhật

Diễn nghĩa:


Đến thăm núi Hằng Sơn

 

Đạo đâu có còn tại núi lĩnh chọc mây Hằng Sơn ấy,
Khách thong dong thăm quan quang cảnh cổ xưa;
Người thường chẳng biết điều kỳ điệu của những bí mật,
Lợi dụng miếu cổ để kiếm tài lộc xấu xa.


Tạm dịch:


Du Hằng Sơn

Hằng Sơn vân lĩnh Đạo còn không,

Khách thăm cảnh cổ thật thong dong;

Huyền điệu người thường nào hay biết,

Lạm dụng miếu xưa kiếm mấy đồng.

11 tháng Sáu, 1995

 

Ghi chú: chữ đạo có nghĩa là con đường cũng có nghĩa là Đạo. Vậy nên tiếng Hán viết đạo hà tại là lối chơi chữ; có thể hiểu là Đạo liệu có còn, cũng có thể là liệu có tìm được đường đi.


* * * * * * * * * * * * * * * *

29. Phân Minh

Description: hy-32--ss



分明


佛來世中行
常人迷不醒
毒者甚害佛
善惡已分明

一九九五年七月二十六日


Phân Minh

Phật lai thế trung hành,

Thường nhân mê bất tỉnh;

Độc giả thậm hại Phật,

Thiện ác dĩ phân minh.

1995 niên 7 nguyệt 26 nhật

Diễn nghĩa:


Phân minh

 

Phật đến hành sự trong thế gian,
Người thường mê muội chẳng hiểu;
Những kẻ ác độc còn làm hại Phật ghê gớm,
Việc thiện ác đã thể hiện rất rõ.


Tạm dịch:


Phân Minh

Phật hành sự tại thế,

Người thường mê chẳng hiểu;

Kẻ ác còn hại Phật,

Thiện ác thật phân minh.

26 tháng Bảy, 1995


* * * * * * * * * * * * * * * *

30. Du Nam Hoa Tự

Description: hy-33--ss



遊南華寺


佛門淨地難清靜
魔道邪心亂世行
越是名勝魔越多
人雜叫賣鞭炮鳴

一九九五年八月十五日


Du Nam Hoa Tự

Phật môn tịnh địa nan thanh tĩnh,

Ma đạo tà tâm loạn thế hành;

Việt thị danh thắng ma việt đa,

Nhân tạp khiếu mại tiên pháo minh.


1995 niên 8 nguyệt 15 nhật

Diễn nghĩa:


Đến thăm chùa Nam Hoa

 

Cửa Phật đất thanh tịnh khó mà được thanh tĩnh,
Đạo của ma và tâm tà làm loạn thế gian này;
Danh thắng càng đẹp và nổi tiếng thời ma lại càng nhiều,
Người người lộn xộn mua bán cứ như là tiếng kêu của tràng pháo vậy.


Tạm dịch:


Du Nam Hoa Tự

Phật môn tịnh địa nào thanh tĩnh,

Ma đạo tà tâm loạn thế hành;

Càng nơi danh thắng ma càng lắm,

Mua bán rộn ràng pháo liên thanh.

15 tháng Tám, 1995


* * * * * * * * * * * * * * * *

31. Tự Tu

Description: hy-34--ss



自修


大法洪揚
幾人能得
世間繁事重重
百忙之閒可自修
它日煙雲一過
方知真道已得

一九九五年十月六日


Tự tu

Đại Pháp hoằng dương

Kỷ nhân năng đắc

Thế gian phồn sự trùng trùng

Bách mang chi nhàn khả tự tu

Tha nhật yên vân nhất quá

Phương tri chân Đạo dĩ đắc

1995 niên 10 nguyệt 6 nhật


Diễn nghĩa:


Tự tu

 

Hoằng dương (truyền rộng) Đại Pháp

Mấy người có thể đắc [Pháp]

Nơi thế gian có hết việc này đến việc khác

Cái nhàn trong trăm thứ bận rộn có thể tự tu

Đến ngày ấy khói mây một cái là vén qua

Đúng là biết được tự mình đắc được Đạo chân thật

 

6 tháng Mười, 1995

 


* * * * * * * * * * * * * * * *

32. Tĩnh Quan

Description: hy-35--ss



靜觀


靜修閒來看神仙
各顯神通千百年
人心魔變世不同
眾神不度待劫完

一九九五年十月十六日


Tĩnh Quan

Tĩnh tu nhàn lai khán thần tiên,

Các hiển thần thông thiên bách niên;

Nhân tâm ma biến thế bất đồng,

Chúng thần bất độ đãi kiếp hoàn.

1995 niên 10 nguyệt 16 nhật


Diễn nghĩa:


Quan sát một cách lặng lẽ

 

Tu luyện tĩnh lặng nhàn hạ nhìn thần tiên,
Các thứ thần thông hiển lộ hàng trăm nghìn (rất nhiều) năm;
Nhân tâm bị ma làm biến đổi, thế gian không còn đồng (như nhau),
Những vị thần mà không độ hãy đợi đến khi kiếp kết thúc.


Tạm dịch:


Tĩnh Quan

Tu lặng nhàn xem chuyện thần tiên,

Nghìn năm thi triển đủ thần thông;

Nhân tâm ma ám thế không đồng,

Chúng thần không độ đợi kiếp hoàn.

16 tháng Mười, 1995

 


* * * * * * * * * * * * * * * *

33. Hồng

Description: hy-36--ss





蒼穹無限遠
移念到眼前
乾坤無限大
法輪天地旋

一九九五年十一月九日


Hồng

Thương khung vô hạn viễn,

Di niệm đáo nhãn tiền;

Càn khôn vô hạn đại,

Pháp Luân thiên địa tuyền.

1995 niên 11 nguyệt 9 nhật

Diễn nghĩa:


Hồng (tràn ngập, lớn lao)

 

Gầm trời xanh kia xa vô hạn là thế,
Chuyển niệm một cái là đến ngay trước mắt;
Càn khôn to lớn vô hạn là thế,
Pháp Luân xoay chuyển cả thiên địa (trời đất).


Tạm dịch:


Hồng

Gầm trời xa vô hạn,

Chuyển niệm đến trước mắt;

Càn khôn lớn vô hạn,

Pháp Luân xoay trời đất.

9 tháng Mười một, 1995


* * * * * * * * * * * * * * * *

34. Chủ Chưởng Thiên Địa

Description: hy-37--ss



主掌天地


天之大天上有天
同有日月層層滿蒼宇
地之廣有天有地
共生萬物芸芸遍乾坤

一九九五年十一月十日


Chủ chưởng thiên địa

Thiên chi đại thiên thượng hữu thiên

Đồng hữu nhật nguyệt tầng tầng mãn thương vũ

Địa chi quảng hữu thiên hữu địa

Cộng sinh vạn vật vân vân biến càn khôn.

 

1995 niên 11 nguyệt 10 nhật


Diễn nghĩa:


Chủ chưởng thiên địa

Trời ấy trời lớn trên đó lại có trời nữa

Cũng có mặt trời mặt trăng từng tầng tầng khắp cả gầm trời

Đất ấy đất rộng lớn có cả trời cả đất

Vạn vật cộng sinh với nhau nhiều nhiều khắp cả càn khôn.

 

10 tháng Mười một, 1995

 


* * * * * * * * * * * * * * * *

35. Nhân Giác Chi Phân

Description: hy-38--ss



人覺之分


何為人 情慾滿身
何為神 人心無存
何為佛 善德巨在
何為道 清靜真人

一九九五年十一月十日


Nhân Giác Chi Phân

Hà vi nhân?  Tình dục mãn thân.

Hà vi Thần?  Nhân tâm vô tồn.

Hà vi Phật?  Thiện đức cự tại.

Hà vi Đạo?  Thanh tĩnh chân nhân.

1995 niên 11 nguyệt 10 nhật

Diễn nghĩa:


Phân biệt giữa người và bậc giác [ngộ]

 

Người là gì? Thân chứa đầy tình cảm ham muốn (dục).
Ông Thần là gì? Không tồn tại cái tâm của người nữa.
Ông Phật là gì? Ở hẳn trong thiện đức.
Ông Đạo là gì? Bậc Chân Nhân thanh tĩnh.


Tạm dịch:


Nhân Giác Chi Phân

Người là gì? Thân đầy tình dục.

Thần là gì? Nhân tâm chẳng chứa.

Phật là gì? An nơi thiện đức.

Đạo là gì? Chân Nhân thanh tĩnh.

10 tháng Mười một, 1995


* * * * * * * * * * * * * * * *

36. Nhân Yêu Chi Gian

Description: hy-39--ss



人妖之間


狐黃白柳亂世間
烏煙瘴氣跳大仙
無師無修稱大師
癲癲狂狂二十年

一九九五年十一月十一日


Nhân Yêu Chi Gian

Hồ hoàng bạch liễu loạn thế gian,

Ô yên chướng khí khiêu đại tiên;

Vô sư vô tu xưng đại sư,

Điên điên cuồng cuồng nhị thập niên.

1995 niên 11 nguyệt 11 nhật

Diễn nghĩa:


Thời gian yêu tinh người

 

Cáo chồn quỷ rắn làm loạn thế gian,
Từ vùng khói đen chướng khí nảy nòi ra đại tiên;
Chẳng có thầy chẳng có tu mà tự xưng là đại sư,
Thời điên điên cuồng cuồng ấy là hai mươi năm.


Tạm dịch:


Nhân Yêu Chi Gian

Hồ hoàng bạch liễu loạn thế gian,

Ô yên chướng khí nảy đại tiên;

Không thầy không tu xưng đại sư,

Điên điên cuồng cuồng hai mươi năm.

11 tháng Mười một, 1995


* * * * * * * * * * * * * * * *

37. Cao Xứ Bất Thắng Hàn

Description: hy-40--ss



高處不勝寒


操盡人間事
勞心天上苦
有言訴於誰
更寒在高處

一九九五年十一月十一日


Cao Xứ Bất Thắng Hàn

Thao tận nhân gian sự,

Lao tâm thiên thượng khổ.

Hữu ngôn tố vu thuỳ?

Cánh hàn tại cao xứ.

1995 niên 11 nguyệt 11 nhật

Diễn nghĩa:


Ở vùng cao không chịu được rét

 

Làm (thao lược) hết nỗi việc nhân gian,
Nhọc nhằn tâm trí về thứ khổ trên trời (thiên thượng).
Có lời giãi bày được với ai đây?
Trên xứ cao lạnh lẽo lắm lắm.


Tạm dịch:


Cao Xứ Bất Thắng Hàn

Làm hết việc nhân gian,

Lại nhọc tâm thiên khổ.

Có lời tỏ cùng ai?

Xứ cao lạnh lắm lắm.

11 tháng Mười một, 1995


* * * * * * * * * * * * * * * *

38. Đại Giác

Description: hy-41--ss



大覺


歷盡萬般苦
兩腳踏千魔
立掌乾坤震
橫空立巨佛

一九九五年十一月十二日


Đại Giác

Lịch tận vạn ban khổ,

Lưỡng cước đạp thiên ma;

Lập chưởng càn khôn chấn,

Hoành không lập cự Phật.

1995 niên 11 nguyệt 12 nhật

Diễn nghĩa:


Bậc đại giác ngộ

 

Nếm trải qua vạn (rất nhiều) thứ khổ,
Hai chân dẫm đạp nghìn (rất nhiều) ma;
Dựng bàn tay (lập chưởng) làm càn khôn chấn động,
Ngay nơi không [gian] mà lập nên ông Phật to lớn.


Tạm dịch:

Đại Giác

Trải qua muôn thứ khổ,

Chân dẫm đạp nghìn ma;

Lập chưởng càn khôn động,

Giữa không lập cự Phật.

12 tháng Mười một, 1995


* * * * * * * * * * * * * * * *

39. Đả Công Dữ Tu Phật

Description: hy-42--ss



打工與修佛


佛教傳戒二千五
名利先去再修苦
今日和尚發工資
上班還有工作服

一九九五年十二月二十五日


Đả Công Dữ Tu Phật

Phật giáo truyền giới nhị thiên ngũ,

Danh lợi tiên khứ tái tu khổ;

Kim nhật hoà thượng phát công tư

Thượng ban hài hữu công tác phục.

1995 niên 12 nguyệt 25 nhật

Diễn nghĩa:


Làm công và tu Phật

 

Phật giáo truyền giới luật đã hai nghìn năm trăm năm,
Trước bỏ danh lợi thời lại tu khổ [hạnh];
Hoà thượng ngày nay phát tiền lương,
Khi làm [công tác] lại có cả đồng phục .


Tạm dịch:

Đả Công Dữ Tu Phật

Phật giáo truyền giới hai nghìn rưỡi,

Danh lợi bỏ rồi tu khổ hạnh;

Hoà thượng ngày nay có tiền lương,

Đi làm lại có cả đồng phục.

25 tháng Chạp, 1995


* * * * * * * * * * * * * * * *

40. Kiếp Hậu

Description: hy-43--ss



劫後


絕微絕洪敗物平
洪微十方看蒼穹
天清體透乾坤正
兆劫已過宙宇明

一九九六年一月二日


Kiếp Hậu

Tuyệt vi tuyệt hồng bại vật bình,

Hồng vi thập phương khán thương khung;

Thiên thanh thể thấu càn khôn chính,

Triệu kiếp dĩ quá trụ vũ minh.

1996 niên 1 nguyệt 2 nhật

Diễn nghĩa:


Kiếp sau

 

Các vật bại [hoại] nhỏ nhất lớn nhất [đều] được dẹp ổn [bình],
Nhìn gầm trời xanh mười phương lớn nhỏ;
Thể thiên thanh (xanh của trời) thẩm thấu/rõ càn khôn chính,
Triệu kiếp đã trôi qua vũ trụ sáng tỏ.


Tạm dịch:

Kiếp Hậu

Cái xấu lớn nhỏ thảy dẹp xong,

Lớn nhỏ mười phương thấy thương khung;

Trong xanh thấu khắp càn khôn chính,

Triệu kiếp trôi qua vũ trụ minh.

2 tháng Giêng, 1996

 

Chú thích: Khái niệm mười phương thế giới từ vi quan đến hoành quan (nhỏ/lớn) đã được giải thích trong cuốn Chuyển Pháp Luân.


* * * * * * * * * * * * * * * *

41. Mê

Description: hy-44--ss





芸芸眾生滿蒼宇
層層有天皆有地
奇景妙無窮
世人迷不醒
想見談何易
修行如蹬梯
破迷在高處
壯觀妙難訴

一九九六年一月三日




Vân vân chúng sinh mãn thương vũ,

Tầng tầng hữu thiên giai hữu địa.

Cơ cảnh diệu vô cùng,

Thế nhân mê bất tỉnh.

Tưởng kiến đàm hà di,

Tu hành như đăng thê.

Phá mê tại cao xứ,

Tráng quan diệu nan tố.

1996 niên 1 nguyệt 3 nhật

Diễn nghĩa:



Bao nhiêu chúng sinh đầy dẫy cả trời này (thương vũ),

Tầng nào cũng có cả trời và cả đất.

Cơ cảnh (điều kỳ diệu) kỳ diệu vô cùng,

Người ở nhân thế mê mờ chả thể biết.

Tưởng rằng nói thấy là thấy được ngay,

Việc tu hành như là đi lên thang vậy.

Phá mê tại cõi trên,

Cảnh quan kỳ diệu khó mà nói được.

3 tháng Giêng, 1996


* * * * * * * * * * * * * * * *

42. Ma Biến

Description: hy-46--ss



魔變

天象大變
世人無善念
人心失控魔性顯
天災人禍憂怨
人人相見如敵
事事都難如意
世人怎知何故
修道者可知迷

一九九六年一月四日


Ma Biến

Thiên tượng đại biến,

Thế nhân vô thiện niệm.

Nhân tâm thất khống ma tính hiện,

Thiên tai nhân hoạ ưu oán.

Nhân nhân tương kiến như địch,

Sự sự đô nan như ý.

Thế nhân chẩm tri hà cố,

Tu đạo giả khả tri mê.

1996 niên 1 nguyệt 4 nhật


Diễn nghĩa:

Ma làm biến đổi

Thiên tượng biến đổi lớn lao,

Người nhân thế không còn niệm thiện nữa.

Lòng người không được khống chế nên thể hiện ma tính,

Thiên tai nhân hoạ thật đáng lo đáng sợ.

Người người coi nhau như kẻ thù,

Mọi việc diễn ra chẳng mấy được như ý.

Thế nhân như thế biết tính sao đây,

Người tu Đạo thì có thể biết được chỗ mê.

 


* * * * * * * * * * * * * * * *

43. Đạo Trung

Description: hy-48--ss



道中


心不在焉
與世無爭
視而不見
不迷不惑
聽而不聞
難亂其心
食而不味
口斷執著
做而不求
常居道中
靜而不思
玄妙可見

一九九六年一月四日


Đạo Trung

Tâm bất tại yên - Dữ thế vô tranh.

Thị nhi bất kiến - Bất mê bất hoặc.

Thính nhi bất văn - Nan loạn kỳ tâm.

Thực nhi bất vị - Khẩu đoạn chấp trước.

Tố nhi bất cầu - Thường cư đạo trung.

Tĩnh nhi bất tư - Huyền diệu khả kiến.

1996 niên 1 nguyệt 4 nhật

 

Diễn nghĩa:


Ở trong đạo

 

Tâm chẳng để nơi này — chẳng tranh đấu với đời.
Thị (nhìn) mà chẳng kiến (thấy) — chẳng mê chẳng hoặc (nghi).
Thính (nghe) mà chẳng văn (nghe thấy) — tâm này khó mà rối loạn được.
Thực (ăn) mà chẳng [theo] vị — miệng dứt hết chấp trước.
Làm [công chuyện] mà chẳng mong cầu — mãi luôn ở trong Đạo.
Tĩnh mà chẳng tư (nghĩ ngợi) — có thể thấy/chứng được những điều huyền diệu.

 

Tạm dịch:


Đạo Trung

 

Tâm không để đây — Không tranh với đời.
Nhìn mà chẳng thấy — Không mê không hoặc.
Nghe mà chẳng theo — Tâm đâu rối loạn.
Ăn chẳng theo vị — Miệng dứt chấp trước.
Làm mà chẳng cầu — Luôn ở trong Đạo.
Tĩnh mà chẳng nghĩ — Thấy được huyền diệu.

 

4 tháng Giêng, 1996


* * * * * * * * * * * * * * * *

44. Uy Đức

Description: hy-50--ss



威德


大法不離身
心存真善忍
世間大羅漢
神鬼懼十分

一九九六年一月六日


Uy Đức

Đại Pháp bất ly thân,

Tâm tồn Chân Thiện Nhẫn;

Thế gian nhân La Hán,

Thần quỷ cụ thập phân.

1996 niên 1 nguyệt 6 nhật

Diễn nghĩa:


Uy Đức

 

Đại Pháp không hề dời khỏi thân,
Tâm chứa Chân Thiện Nhẫn;
Bậc La-Hán tại thế gian cõi người,
Thần và quỷ mười phần đều phải nể sợ (ý nói nể sợ nhiều).


Tạm dịch:

Uy Đức

Đại Pháp chẳng ly thân,

Trong Tâm: Chân Thiện Nhẫn;

La Hán nơi cõi người,

Quỷ thần sợ mười phần.

6 tháng Giêng, 1996


* * * * * * * * * * * * * * * *

45. Phật Chủ

Description: hy-51--ss



佛主


誰知天地大
銀河在腳下
乾坤有多遠
轉輪手中拿

一九九六年一月六日


Phật Chủ

Thuỳ tri thiên địa đại?

Ngân hà tại cước hạ.

Càn khôn hữu đa viễn?

Chuyển Luân thủ trung nã.

1996 niên 1 nguyệt 6 nhật

Diễn nghĩa:


Phật Chủ


Ai biết được sự to lớn của thiên địa?
Ngân-hà nằm ngay dưới bàn chân.
Càn khôn liệu có xa đến nhường nào?
Quay bánh xe trong [lòng] tay.


Tạm dịch:

Phật Chủ

Ai hay thiên địa đại?

Ngân-hà dưới bàn chân.

Càn khôn có bao xa?

Chuyển luân trong lòng tay.

6 tháng Giêng, 1996


* * * * * * * * * * * * * * * *

46. Pháp Luân Thế Giới

Description: hy-52--ss



法輪世界


美妙窮盡語難訴
光彩萬千耀雙目
佛國聖地福壽全
法輪世界在高處

一九九六年一月二十三日


Pháp Luân Thế Giới

Mỹ diệu cùng tận ngữ nan tố,

Quang thải vạn thiên diệu song mục;

Phật quốc thánh địa phúc thọ toàn,

Pháp Luân thế giới tại cao xứ.

1996 niên 1 nguyệt 23 nhật

Diễn nghĩa:


Thế giới Pháp Luân

 

Đẹp và kỳ diệu không thể tả thành lời,
Ánh sáng vạn nghìn (rất nhiều) chiếu rọi rực rỡ hai mắt;
Nước Phật đất thánh phúc thọ vẹn toàn,
Ấy là thế giới Pháp Luân ở xứ trên cao [tầng].

Tạm dịch:

Pháp Luân Thế Giới

Mỹ diệu vô cùng khôn tả xiết,

Song mục chói muôn điệu ánh quang;

Phật quốc Thánh địa tròn phúc thọ,

Thế giới Pháp Luân tại cao tầng.

 

23 tháng Giêng, 1996


* * * * * * * * * * * * * * * *

47. Duyên Quy Thánh Quả

Description: hy-54--ss



緣歸聖果


尋師幾多年
一朝親得見
得法往回修
圓滿隨師還

一九九六年一月二十三日


Duyên Quy Thánh Quả

Tầm sư kỷ đa niên,

Nhất triêu thân đắc kiến;

Đắc Pháp vãng hồi tu,

Viên mãn tuỳ sư hài.

1996 niên 1 nguyệt 23 nhật

Diễn nghĩa:


Duyên quy về quả vị thánh

 

Biết bao năm trời tìm thầy,
Một sớm ngày ấy được gặp mặt;
Được Pháp tu luyện trở về,
Viên mãn cũng lại tuỳ theo [sự an bài] của thầy.


Tạm dịch:

Duyên Quy Thánh Quả

Biết bao năm tìm thầy,

Một sớm mai tiếp kiến;

Đắc Pháp tu trở về,

Viên mãn lại theo thầy.

23 tháng Giêng, 1996

* * * * * * * * * * * * * * * *

48. Du Hưởng Đường Sơn Tự

Description: hy-55--ss



遊響堂山寺


日月輪流轉
乾坤是轉輪
拈指二百年
響堂舊無存

一九九六年三月六日


Du Hưởng Đường Sơn Tự

Nhật nguyệt luân lưu chuyển,

Càn khôn thị chuyển luân,

Niêm chỉ nhị bách niên,

Hưởng Đường cựu vô tồn.

1996 niên 3 nguyệt 6 nhật

Diễn nghĩa:


Thăm Chùa Hưởng Đường Sơn

 

Mặt trăng mặt trời luân phiên lưu chuyển (ngày tháng qua lại),
Càn khôn là cái bánh xe quay (chuyển luân),
Nhấc ngón tay một cái vậy đã hai trăm năm,
Hưởng Đường cổ xưa đã không còn.


Tạm dịch:

Du Hưởng Đường Sơn Tự

Nhật nguyệt chuyển luân lưu,

Càn khôn cũng luân chuyển,

Chỉ tay hai trăm năm,

Hưởng Đường xưa đâu còn.


* * * * * * * * * * * * * * * *

49. Đăng Thái Sơn

Description: hy-56--ss



登泰山


攀上高階千尺路
盤回立陡難起步
回首如看修正法
停於半天難得度
恒心舉足萬斤腿
忍苦精進去執著
大法弟子千百萬
功成圓滿在高處

一九九六年四月十五日


Đăng Thái Sơn

Phan thượng cao giai thiên xích lộ,

Bàn hồi lập đẩu nan khởi bộ;

Hồi thủ như khán tu chính Pháp,

Đình vu bán thiên nan đắc độ.

Hằng tâm cử túc vạn cân thối,

Nhẫn khổ tinh tấn khứ chấp trước;

Đại Pháp đệ tử thiên bách vạn,

Công thành viên mãn tại cao xứ.

1996 niên 4 nguyệt 15 nhật

Diễn nghĩa:


Lên núi Thái Sơn

 

Leo lên con đường bậc đốc đứng cả nghìn thước (đơn vị đo thời xưa ≈ 33cm),
Thấy bậc [cao] mà chẳng dám khởi bước đi lên;
Xét lại thấy cũng giống như tu luyện chính Pháp vậy,
Dừng lại giữa chừng thì cũng khó mà được độ (đắc độ).
Tâm phải chăm chỉ để nhấc cái chân nặng vạn cân này,
Nhẫn chịu khổ tinh tấn để bỏ chấp trước;
Có nghìn trăm vạn đệ tử Đại Pháp,
Công thành viên mãn ở chỗ cõi trên.


Tạm dịch:

Đăng Thái Sơn

Leo lên đường bậc cao nghìn thước,

Bậc dốc ngại khó khởi bước lên;

Quay đầu thấy tựa tu chính Pháp,

Chẳng thể giữa chừng không tiến thêm.

Tâm vững cất bước chân nặng nặng,

Tinh tấn nhẫn khổ bỏ chấp trước;

Đệ tử Đại Pháp trăm nghìn vạn,

Viên mãn công thành tại cõi trên.

15 tháng Tư, 1996


* * * * * * * * * * * * * * * *

50. Viên Mãn Công Thành

Description: hy-58--ss



圓滿功成


修去名利情
圓滿上蒼穹
慈悲看世界
方從迷中醒

一九九六年四月二十一日


Viên Mãn Công Thành

Tu khứ danh lợi tình,

Viên mãn thượng thương khung,

Từ bi khán thế giới,

Phương tùng mê trung tỉnh.

1996 niên 4 nguyệt 21 nhật

Diễn nghĩa:


Thành công viên mãn

 

Tu luyện vứt bỏ danh, lợi, và tình,
[Khi] viên mãn bèn lên trời xanh,
Nhìn thế giới bằng tâm từ bi,
Ngay trong cõi mê mà tỉnh giác.


Tạm dịch:

Viên Mãn Công Thành

Tu dứt danh lợi tình,

Viên mãn lên trời xanh,

Từ bi quán thế giới,

Từ trong mê vẫn tỉnh.

21 tháng Tư, 1996


* * * * * * * * * * * * * * * *

51. Thái Cực

Description: hy-59--ss



太極


真人蓋世張三豐
大道無敵天地行
後世為名亂拳法
改吾太極壞吾名

一九九六年七月一日


Thái Cực

Chân nhân cái thế Trương Tam Phong,

Đại Đạo vô địch thiên địa hành,

Hậu thế vi danh loạn quyền pháp,

Cải ngô Thái Cực hoại ngô danh.

1996 niên 7 nguyệt 1 nhật

Diễn nghĩa:


Thái Cực

 

Bậc chân nhân trùm thế gian Trương Tam Phong,
Hành sự Đại Đạo vô địch ở nơi trời đất,
Những kẻ sau này mượn danh ấy mà làm loạn phương pháp quyền thuật,
Biến đổi Thái Cực của ta hại đến danh tiếng của ta.

Tạm dịch:

Thái Cực

Chân nhân cái thế Trương Tam Phong,

Đại Đạo vô địch thiên địa hành,

Hậu thế theo danh loạn quyền pháp,

Biến cải Thái Cực nhọ danh ta.

1 tháng Bảy, 1996

* * * * * * * * * * * * * * * *

52. Khổ Độ

Description: hy-60--ss



苦度


危難來前駕法船
億萬艱險重重攔
支離破碎載乾坤
一夢萬年終靠岸

一九九六年九月二十三日


Khổ Độ

Nguy nan lai tiền giá Pháp thuyền,

Ức vạn gian hiểm trùng trùng lan,

Chi ly phá toái tái càn khôn,

Nhất mộng vạn niên chung kháo ngạn.

1996 niên 9 nguyệt 23 nhật


Diễn nghĩa:


Khổ độ

 

Lái chiếc thuyền Pháp trước khi nguy nan đến,
Triệu vạn (rất nhiều) gian hiểm lớp lớp ngăn cản,
Phá tung thành từng mảnh nhỏ mang cả càn khôn trời đất,
Giấc mộng vạn năm hết thời cập bờ.


Tạm dịch:

Khổ Độ

Thuyền Pháp lái đi trước nguy nan,

Bao nhiêu sóng gió nổi ngăn can,

Vỡ tan bao mảnh mang trời đất,

Hết mộng vạn thu cập bến bờ.


23 tháng Chín, 1996

 


* * * * * * * * * * * * * * * *

53. Biến Dị

Description: hy-61--ss



變異


陰陽倒懸
世人心變
鬼獸遍地
人離道遠

一九九六年九月二十六日


Biến Dị

Âm dương đảo huyền,

Thế nhân tâm biến,

Quỷ thú biến địa,

Nhân ly Đạo viễn.

1996 niên 9 nguyệt 26 nhật

Diễn nghĩa:


Biến dị

 

Âm dương đảo lộn ngược hết cả,
Tâm của người thế gian cũng thay đổi,
Quỷ và thú đầy khắp đất,
Con người cách ly khỏi Đạo quá xa.

Tạm dịch:

Biến Dị

Âm dương đảo lộn,

Nhân tâm biến đổi,

Quỷ thú khắp đất,

Người ly xa Đạo.

26 tháng Chín, 1996


* * * * * * * * * * * * * * * *

54. Quảng Độ Chúng Sinh

Description: hy-62--ss



廣度眾生


放下常人心
得法即是神
跳出三界外
登天乘佛身

一九九六年十月十六日


Quảng Độ Chúng Sinh

Phóng hạ thường nhân tâm

Đắc Pháp tức thị Thần

Khiêu xuất tam giới ngoại

Đăng thiên thừa Phật thân

1996 niên 10 nguyệt 16 nhật

Diễn nghĩa:


Cứu độ rộng những chúng sinh

 

Bỏ tâm của người thường xuống
Đắc Pháp chính là Thần
Nhảy ra ngoài tam giới
Lên trời bằng thân Phật


Tạm dịch:

Quảng Độ Chúng Sinh

Xả bỏ thường nhân tâm

Đắc Pháp chính là Thần

Nhảy ra ngoài tam giới

Lên trời bằng Phật thân

16 tháng Mười, 1996


* * * * * * * * * * * * * * * *

55. Tâm Minh

Description: hy-63--ss



心明


為師洪法度眾生
四海取經法船蹬
十惡毒世傳大法
轉動法輪乾坤正

一九九六年十月十六日
於亞特蘭大


Tâm Minh

Vi sư hoằng Pháp độ chúng sinh,

Tứ hải thủ kinh Pháp thuyền đăng,

Thập ác độc thế truyền Đại Pháp,

Chuyển động Pháp luân càn khôn chính.

1996 niên 10 nguyệt 16 nhật

Vu Á Đặc Lan Đại

Diễn nghĩa:


Tâm Minh

 

Nhờ/vì sư hoằng dương Pháp cứu độ chúng sinh,
Bốn bể (mọi người trên thế giới) cầm kinh bước lên thuyền Pháp,
Vào thời mười điều ác độc là truyền Đại Pháp,
Làm chuyển động Pháp luân càn khôn chính.


Tạm dịch:

Tâm Minh

Vì sư hoằng Pháp độ chúng sinh,

Bốn biển cầm kinh lên thuyền Pháp,

Nay thời thập ác truyền Đại Pháp,

Xuay chuyển Pháp Luân càn khôn chính.

16 tháng Mười, 1996, Tại Atlanta


* * * * * * * * * * * * * * * *

56. Nạn Trung Bất Loạn

Description: hy-64--ss



難中不亂

正法傳
難上加難
萬魔攔
險中有險

一九九六年十二月二十二日


Nạn Trung Bất Loạn

Chính Pháp truyền,

Nạn thượng gia nạn.

Vạn ma lan,

Hiểm trung hữu hiểm.

1996 niên 12 nguyệt 22 nhật

Diễn nghĩa:


Trong nạn mà không loạn [tâm]

 

Truyền chính Pháp,
Trên nạn lại có nạn nữa (đã khó lại còn khó nữa).
Vạn (rất nhiều) ma ngăn phá,
Trong cái hiểm lại có cái hiểm nữa.


Tạm dịch:

Nạn Trung Bất Loạn

Truyền chính Pháp,

Khó lại thêm khó.

Vạn ma phá,

Hiểm lại thêm hiểm.

 

22 tháng Chạp, 1996

 


* * * * * * * * * * * * * * * *

57. Mạt Pháp

Description: hy-65--ss



末法


世人不仁
神也不神
人間無道
正念何存

一九九六年十二月二十二日


Mạt Pháp

Thế nhân bất nhân,

Thần dã bất thần,

Nhân gian vô đạo,

Chính niệm hà tồn.

1996 niên 12 nguyệt 22 nhật

Diễn nghĩa:


Mạt Pháp

 

Người ở thế giới này không có lòng nhân,
Thần cũng chẳng ra thần,
Cõi nhân gian không có đạo,
Chính niệm làm sao tồn tại được.


Tạm dịch:

Mạt Pháp

Thế nhân bất nhân,

Thần cũng chẳng thần,

Nhân gian vô đạo,

Chính niệm tìm đâu.

22 tháng Chạp, 1996


* * * * * * * * * * * * * * * *

58. Phóng Hạ Chấp Trước

Description: hy-66--ss



放下執著


世間人都迷
執著名與利
古人誠而善
心靜福壽齊

一九九六年十二月二十五日


Phóng hạ chấp trước

Thế gian nhân đô mê,

Chấp trước danh dữ lợi,

Cổ nhân thành nhi thiện,

Tâm tĩnh phúc thọ tề.

1996 niên 12 nguyệt 25 nhật

Diễn nghĩa:


Vứt bỏ chấp trước xuống

 

Người ở thế gian mê muội nhiều lắm,
Dính mắc vào danh và lợi,
Người xưa thành thật mà lại tốt bụng,
Tâm yên tĩnh đầy đủ phúc và thọ.


Tạm dịch:

Phóng hạ chấp trước

Người thường nhiều mê muội,

Chấp trước danh và lợi,

Cổ nhân lòng thành thực,

Tâm tĩnh phúc thọ đầy.

25 tháng Chạp, 1996


* * * * * * * * * * * * * * * *

59. Hữu Vi

Description: hy-67--ss



有為


建廟拜神事真忙
豈知有為空一場
愚迷妄想西天路
瞎摸夜走撈月亮

一九九七年三月二十八日


Hữu vi

Kiến miếu bái Thần sự chân mang,

Khởi tri hữu vi không nhất trường;

Ngu mê vọng tưởng tây thiên lộ,

Hạt mô dạ tẩu lao nguyên lượng.


1997 niên 3 nguyệt 28 nhật

Diễn nghĩa:


Hữu vi

 

Lập dựng miếu cúng bái thần quả là việc bận rộn,
Nào biết được hữu vi cũng là không (uổng công);
Ngu mê chẳng biết chỉ mong cầu đường tây thiên viển vông,
[Cũng như] mò trong đêm vớt ánh trăng đáy nước vậy.


Tạm dịch:


Hữu vi

Dựng miếu cúng thần nhọc việc công,

Hữu vi nào biết sẽ thành không;

Ngu mê vọng tưởng đường Thiên Trúc,

Đáy nước mò trăng chỉ uổng công.

28 tháng Ba, 1997


* * * * * * * * * * * * * * * *

60. Du Nhạc Phi Miếu

Description: hy-68--ss



遊岳飛廟

悲壯歷史流水去
浩氣忠魂留世間
千古遺廟酸心處
只有丹心照後人

一九九七年九月十一日於湯陰


Du Nhạc Phi Miếu

Bi tráng lịch sử lưu thuỷ khứ,

Hạo khí trung hồn lưu thế gian;

Thiên cổ di miếu toan tâm xứ,

Chỉ hữu đan tâm chiếu hậu nhân.

1995 niên 9 nguyệt 11 nhật vu Thang Âm

Diễn nghĩa:


Thăm miếu thờ Nhạc Phi

 

Lịch sử bi tráng như dòng nước chảy qua rồi,
Hồn của người trung thành khí phách còn lưu thế gian;
Miếu thời để lại từ thiên cổ ấy nơi lòng chua xót,
Chỉ có tấm lòng son sắt chiếu rọi đến người sau.


Tạm dịch:

Du Nhạc Phi Miếu

Trang sử bi hùng tựa dòng trôi,

Oai hồn trung liệt vẫn lưu đời;

Miếu tự nghìn năm lòng se lại,

Gương sáng lòng son mãi người soi.

11 tháng Chín, 1997 tại Thang Âm

 

Ghi chú: Nhạc Phi [岳飞], 1103–1142 là một anh hùng dân tộc của Trung Quốc, chịu hy sinh oan khuất.


* * * * * * * * * * * * * * * *

61. Phỏng Cố Lý

Description: hy-70--ss



訪故里


秋雨綿似淚
涕涕酸心肺
鄉裏無故人
家莊幾度廢
來去八百秋
誰知吾又誰
低頭幾炷香
煙向故人飛
回身心願了
再來度眾歸

一九九七年九月十一日
於岳飛故里


Phỏng Cố Lý

Thu vũ miến tự lệ,

Thế thế toan tâm phế;

Hương lý vô cố nhân,

Gia trang kỷ độ phế.

Lai khứ bát bách thu,

Thuỳ tri ngô hựu thuỳ;

Đệ đầu kỷ chú hương,

Yên hướng cổ nhân phi;

Hồi thân tâm nguyện liễu,

Tái lai độ chúng quy.

1997 niên 9 nguyệt 11 nhật

Vu Nhạc Phi cố lý

Diễn nghĩa:

 

Thăm làng quê cũ

 

Mưa mùa thu răng nhẹ như nước mắt,
Nước mắt nước mũi làm xót cả tim phổi;
Làng quê chẳng còn có người xưa nữa,
Trang trại nhà cửa cũng đến độ bỏ đi rồi.
Qua lại tám trăm mùa thu (năm),
Ai còn biết được ta là ai nữa;
Cúi đầu châm một nén hương,
Khói bay (phi) đến người cũ;
Chuyển thân là tâm nguyện đã xong,
Quay trở lại độ chúng sinh trở về.

 

11 tháng Chín,
tại quê cũ của Nhạc Phi


Tạm dịch:

Phỏng Cố Lý

Mưa thu giăng như lệ,

Nước mắt mặn cõi lòng;

Làng đây người đâu thấy,

Gia trang hoang tàn rồi.

Tám trăm mùa thu đi,

Nào ai nhận ra mi;

Cúi đầu châm nén hương,

Khói gửi cố nhân phi;

Xuay mình tâm nguyện kết,

Về độ chúng sinh quy.

11 tháng Chín, 1997

tại quê cũ của Nhạc Phi


* * * * * * * * * * * * * * * *

62. Du Thanh Đông Lăng

Description: hy-72--ss



遊清東陵


三百歲月似水流
舊殿荒冢滿目秋
誰知今日又來世
它日法正萬古留

一九九七年十月二十六日
於康熙陵


Du Thanh Đông Lăng

Tam bách tuế nguyệt tự thuỷ lưu,

Cựu điện hoang trủng mãn mục thu;

Thuỳ tri kim nhật hựu lai thế,

Tha nhật Pháp Chính vạn cổ lưu.

1997 niên 10 nguyệt 26 nhật

Vu Khang Hy Lăng

Diễn nghĩa:


Thăm Lăng Thanh Đông

 

Ba trăm năm trôi qua như nước chảy,
Cung điện cũ, mộ hoang trải đầy trước mắt trông ảm đạm;
Nào ai biết được hôm nay lại quay trở lại thế gian,
Một ngày kia Pháp Chính [thành công] lưu lại vạn cổ về sau.


Tạm dịch:

Du Thanh Đông Lăng

Ba trăm tuế nguyệt như nước xiết,

Điện cũ mộ hoang ảm đạm buồn;

Thế gian ai biết nay trở lại,

Một mai Pháp Chính mãi còn lưu.

26 tháng Mười, 1997

tại Lăng Khang Hy


* * * * * * * * * * * * * * * *

63. Thiện Ác Kỷ Minh

Description: hy-73--ss



善惡已明


眾生魔變災無窮
大法救度亂世中
正邪不分謗天法
十惡之徒等秋風

一九九七年十一月十五日


Thiện Ác Kỷ Minh

Chúng sinh ma biến tai vô cùng,

Đại Pháp cứu độ loạn thế trung;

Chính tà bất phân báng thiên Pháp,

Thập ác chi đồ đẳng thu phong.

1997 niên 11 nguyệt 15 nhật

Diễn nghĩa:


Tự sáng tỏ thiện và ác

 

Chúng sinh do ma làm biến chất chịu tai nạn lớn vô cùng,
Trong thời loạn thế, Đại Pháp cứu độ [chúng sinh];
[Ai] không phân biệt được chính tà, [vậy nên] huỷ báng Pháp của trời,
Những kẻ theo mười điều ác hãy đợi đến khi gió mùa thu đến.


Tạm dịch:

Thiện Ác Kỷ Minh

Chúng sinh ma ám nguy vô cùng,

Đại Pháp cứu độ loạn thế trung;

Chẳng rõ chính tà, huỷ thiên Pháp,

Ai làm thập ác đợi thu phong.

15 tháng Mười một, 1997


* * * * * * * * * * * * * * * *

64. Du Nhật Nguyệt Đàm

Description: hy-74--ss



遊日月潭


一潭明湖水
煙霞映幾輝
身在亂世中
難得獨自美

一九九七年十一月十七日


Du Nhật Nguyệt Đàm

Nhất đàm minh hồ thuỷ,

Yên hà ánh cơ huy,

Thân tại loạn thế trung,

Nan đắc độc tự mỹ.

1997 niên 11 nguyệt 17 nhật

Diễn nghĩa:


Thăm đầm (hồ sâu) Nhật Nguyệt

 

Một chiếc đầm với nước hồ trong sáng,
Sương khói lan toả áng rực rỡ,
Thân kia nằm trong thời thế loạn lạc,
Khó mà tự một mình đoạt cái đẹp cho được.


Tạm dịch:

Du Nhật Nguyệt Đàm

Đầm nước bao trong sáng,

Khói sương cảnh huy hoàng,

Dấn thân nơi loạn thế,

Riêng mình khó cao sang.

17 tháng Mười một, 1997


* * * * * * * * * * * * * * * *

65. Ức Trường An

Description: hy-75--ss



憶長安


秦川山水變
長安土下存
盛世天朝去
轉眼千百春
何處尋太宗
大法度唐人

一九九七年十一月二十二日


Ức Trường An

Tần Xuyên sơn thuỷ biến,

Trường An thổ hạ tồn.

Thịnh thế thiên triều khứ,

Chuyển nhãn thiên bách xuân.

Hà xứ tầm Thái Tôn,

Đại Pháp độ Đường nhân.

1997 niên 11 nguyệt 22 nhật

Diễn nghĩa:

 

Nhớ Trường An

 

Non nước Tần Xuyên đã biến đổi cả,
Trường An nay chôn vùi dưới lòng đất.
Thiên triều thời thế thịnh vượng đã qua rồi,
Nháy mắt một cái là hơn cả nghìn mùa xuân (năm).
Hỏi tìm Thái Tôn ở đâu đây,
Đại Pháp đang độ Đường nhân.

 

22 tháng 11, 1997

 


Tạm dịch:

Ức Trường An

Non nước Tần Xuyên biến,

Đất vùi lấp Trường An.

Thịnh thế thiên triều hết,

Chớp mắt cả nghìn xuân.

Thái Tôn nào ai biết,

Đại Pháp độ Đường nhân.

22 tháng 11, 1997

 

Ghi chú: Từ Đường nhân có thể hiểu là người triều đại nhà Đường hoặc có thể hiểu là người Trung Hoa. Trường An xưa là kinh đô của triều đại nhà Đường, nay thuộc tỉnh Sơn Tây. Thời Đường Thái Tôn (Lý Thế Dân) làm vua, nhà Đường thịnh trị cả về văn hoá và kinh tế, nên gọi là thịnh thế thiên triều (flourishing age of heavenly dynasty).


* * * * * * * * * * * * * * * *

66. An Tâm

Description: hy-76--ss



安心


緣已結
法在修
多看書
圓滿近

一九九八年一月二十七日


An tâm

Duyên dĩ kết,

Pháp tại tu,

Đa khán thư,

Viên mãn cận.

1998 niên 1 nguyệt 27 nhật


Tạm dịch:

An tâm

Duyên đã kết,

Tu trong Pháp,

Đọc sách nhiều,

Gần viên mãn.

27 tháng Giêng, 1998

* * * * * * * * * * * * * * * *

67. Hồi Thủ

Description: hy-77--ss



回首


悠悠萬古事
造就迷中人
誰言智慧大
情中舞乾坤

一九九八年二月十九日


Hồi Thủ

Du du vạn cổ sự,

Tạo tựu mê trung nhân;

Thuỳ ngôn trí huệ đại,

Tình trung vũ càn khôn.

1998 niên 2 nguyệt 19 nhật

Diễn nghĩa:


Quay đầu lại

 

Dần dần từ muôn vạn sự kiện xưa,
Tạo nên loài người sống trong mê muội;
Ai kia nói rằng biết được sự to lớn của trí huệ,
Trong cõi tình cảm mà múa càn khôn trời đất.


Tạm dịch:

Dần từ vạn cổ sự,

Tạo nên người trong mê;

Nói chỗ lớn của huệ,

Trong tình múa càn khôn.


* * * * * * * * * * * * * * * *

68. Thế Giới Thập Ác



世界十惡


人無善念 人人為敵
破壞傳統 文化頹廢
同性慾亂 心暗魔變
興賭興毒 隨心所欲
開放性亂 導向邪惡
黑幫亂黨 政匪一家
自主亂民 逆天叛道
迷信科學 變異人類
吹崇暴力 好勇鬥狠
宗教邪變 錢客政客

一九九八年七月七日


Thế Giới Thập Ác

Nhân vô thiện niệm —

            Nhân nhân vi địch.

Phá hoại truyền thống —

            Văn hoá đồi phế.

Đồng tính dục loạn —

            Tâm ám ma biến.

Hưng đổ hưng độc —

            Tuỳ tâm sở dục.

Khai phóng tính loạn —

            Đạo hướng tà ác.

Hắc bang loạn đảng —

            Chính phỉ nhất gia.

Tự chủ loạn dân —

            Nghịch thiên bạn đạo.

Mê tín khoa học —

            Biến dị nhân loại.

Xuy sùng bạo lực —

            Hảo dũng đấu ngận.

Tôn giáo tà biến —

            Tiền khách chính khách.

1998 niên 7 nguyệt 7 nhật


Diễn nghĩa:


Mười điều ác của thế giới

Con người không có thiện niệm —

Người người coi nhau như thù địch.

Phá hoại truyền thống —

Văn hoá suy đồi bỏ phế.

Ái dục đồng tính điên đảo —

Tâm ám muội bị ma quỷ làm biến đổi.

Phát triển đánh bạc, những thứ độc hại —

Ham muốn cứ tuỳ theo tâm mà phóng đãng.

Khai phóng loạn tính —

Hướng về tà ác.

Những đảng phái xã hội đen điên đảo —

Chính trị và giặc cướp cùng một nhà (giuộc).

Nhân dân tự chủ làm điên đảo —

Ngược với [ý] trời, phản lại đạo lý.

Tin tưởng mù quáng vào khoa học —

Nhân loại biến chất.

Tôn sùng bạo lực —

Tranh đấu thù hằn mạnh mẽ.

Tôn giáo biến thành tà [giáo] —

Chạy theo tiền, chạy theo chính trị.

7 tháng Bảy, 1998


* * * * * * * * * * * * * * * *

69. Du Nhạn Môn Quan

Description: hy-80--ss



遊雁門關


踏上雁門關
隱隱胸內翻
千年古道在
關中無故煙
延昭揮馬去
風雲逝一千
舉目望關下
大法在中原

一九九八年八月十日於雁門關


Du Nhạn Môn Quan

Đạp thượng Nhạn Môn Quan,

Ẩn ẩn hung nội phiên.

Thiên niên cổ đạo tại,

Quan trung vô cố yên.

Diên Chiêu huy mã khứ,

Phong vân thệ nhất thiên.

Cử mục vọng quan hạ,

Đại Pháp tại Trung nguyên.

 


1998 niên 8 nguyệt 10 nhật

Vu Nhạn Môn Quan



Diễn nghĩa:

 

 

Tới thăm Nhạn Môn Quan

 

 

Đặt chân lên Nhạn Môn Quan,
Bao nhiêu [tình cảm] trào dâng nơi đáy lồng ngực.
Tại con đường cổ nghìn năm tuổi,
Không còn làn khói thủa xưa nơi quan ải.
[Từ ngày] Diên Chiêu rong ngựa ra đi,
[Đến nay] gió mây đã trải qua một nghìn [năm] rồi.
Đưa mắt nhìn xa cảnh phía dưới quan ải,
Đại Pháp có tại Trung Nguyên.

 

10 tháng Tám, 1998
Tại Nhạn Môn Quan


Tạm dịch:

Du Nhạn Môn Quan

Chân đặt Nhạn Môn Quan,

Bao trào dâng trong ngực.

Đường cổ nghìn năm tuổi,

Khói xưa nay đâu còn.

Diên Chiêu rong ngựa đi,

Nghìn năm mây gió chuyển.

Mắt phóng xa quan ải,

Đại Pháp tại Trung Nguyên.

10 tháng Tám, 1998

Tại Nhạn Môn Quan



Ghi chú: Diên Chiêu [延昭] là con trai thứ sáu trong gia đình “các nữ tướng họ Dương [杨]” thời Bắc Tống.


* * * * * * * * * * * * * * * *

70. Đồng Hoá

Description: hy-82--ss



同化


經修其心
功煉其身
它日圓滿
真善忍存

一九九二年十一月十八日
一九九八年八月修改


Đồng Hoá

Kinh tu kỳ tâm,

Công luyện kỳ thân;

Tha nhật viên mãn,

Chân Thiện Nhẫn tồn.

1992 niên 11 nguyệt 18 nhật

1998 niên 8 nguyệt tu cải

 

Diễn nghĩa:

 


Đồng hoá

 

Kinh sách tu cái tâm ấy,
Công luyện cái thân ấy;
Ngày kia viên mãn,
Chân Thiện Nhẫn tồn tại được.

 

Tạm dịch:

 


Đồng Hoá

 

Kinh tu tâm ấy,
Công luyện tâm ấy;
Tới ngày viên mãn,
Tồn Chân Thiện Nhẫn.

 

18 tháng Mười một, 1992
Chỉnh sửa tháng Tám, 1998


* * * * * * * * * * * * * * * *

71. Tân Sinh

Description: hy-83--ss



新生


正法傳
萬魔攔
度眾生
觀念轉
敗物滅
光明顯

一九九八年九月七日


Tân Sinh

Chính Pháp truyền,

Vạn ma lan,

Độ chúng sinh,

Quan niệm chuyển,

Bại vật diệt,

Quang minh hiển.

1998 niên 9 nguyệt 7 nhật

Diễn nghĩa:


Mới ra đời

 

Pháp chân chính lưu truyền,
Vạn ma ngăn cản,
Cứu độ chúng sinh,
Quan niệm thay đổi,
Vật bại hoại bị diệt trừ,
Hiển lộ [ánh sáng] quang minh.


Tạm dịch:


Tân Sinh

Chính Pháp truyền,

Vạn ma phá,

Độ chúng sinh,

Chuyển quan niệm,

Cái xấu diệt,

Hiển quang minh.

7 tháng Chín, 1998


* * * * * * * * * * * * * * * *

72. Tiếu

Description: hy-84--ss





我笑 眾生覺悟
我笑 大法開傳
我笑 渡船起航
我笑 眾生有望

一九九八年十一月十六日


Tiếu

Ngã tiếu—Chúng sinh giác ngộ

Ngã tiếu—Đại Pháp khai chuyển

Ngã tiếu—Độ thuyền khởi hàng

Ngã tiếu—Chúng sinh hữu vọng

1998 niên 11 nguyệt 16 nhật

Diễn nghĩa:


Cười

 

Ta cười—Chúng sinh giác ngộ
Ta cười—Đại Pháp bắt đầu được lưu chuyển/truyền
Ta cười—Chuyến thuyền sang ngang đã lên đường
Ta cười—Chúng sinh có hy vọng/có tương lai


Tạm dịch:


Tiếu

Ta cười—Chúng sinh giác ngộ

Ta cười—Đại Pháp khai truyền

Ta cười—Thuyền độ khởi hành

Ta cười—Chúng sinh được cứu

 

7 tháng Chín, 1998



*

*     *